Cách đọc bảng lương cho thực tập sinh ở Nhật Bản

Đi làm hàng tháng ai cũng mong muốn được nhận lương, đối với các bạn đang làm việc ở nhật bản sau khi nhận lương có nhiều bạn thắc mắc không biết các khoản khấu trừ và lương thực lĩnh là như thế nào? Liệu mức lương đó có tính được đúng với thực tế các bạn đi làm hàng tháng không ?

Hôm nay, công ty chúng tôi sẽ có hướng dẫn cho các bạn về cách đọc bảng lương, để cho các bạn thực tập sinh có thể tự kiểm tra được chính mức lương của mình.

Bảng lương cơ bản thường gồm 4 mục sau :

1.「勤怠」(きんたい): Các thông tin chi tiết về số ngày , giờ làm việc …

2.「控除」(こうじょ): Các khoản bị khấu trừ

3.「支払」(しはらい)hay 支給(しきゅう): Các khoản mà công ty chi trả cho bạn

4.「差引支給額」(さしひきしきゅうがく): Tiền lương về tay sau khi khấu trừ

Chi tiết từng mục như sau

Cần tư vấn thông tin, hãy liên hệ với đội ngũ tư vấn để được hỗ trợ nhanh nhất!

098.345.8808098.345.8808 0986.894.3090986.894.309 098.10234.08098.10234.08

 

  1. 勤怠(きんたい): thời gian làm việc, nghỉ phép 

所定(しょてい): Số ngày làm quy định trong tháng

出勤 (しゅっきん): Số ngày đi làm

休出 (きゅうしゅつ):Số ngày đi làm vào ngày nghỉ

欠勤(けっきん):Số ngày nghỉ ( ốm , có việc riêng , … )

遅刻時間(ちこくじかん): Số giờ đi muộn

早退時間(そうたいじかん): Số giờ về sớm

私用外出(しようがいしゅつ): Số giờ ra ngoài trong giờ làm việc

年休(ねんきゅう)hay 有休(ゆうきゅう) : Ngày nghỉ phép (có lương) .

Thông thường bạn sẽ nhận được từ 10 ngày nghỉ phép trở lên sau khi làm việc 6 tháng ( sau đó tăng số ngày nghỉ phép theo từng năm ) .

年休残 ( ねんきゅうざん): Số ngày phép còn lại trong năm

病欠(びょうけつ): Số ngày nghỉ do ốm đau ( có giấy chứng nhận của bệnh viện … )

出勤時間 ( しゅっきんじかん):Số giờ làm việc ( các công ty tính lương theo giờ )

残業時間 (ざんぎょうじかん): Số giờ làm thêm

深夜時間(しんやじかん ):Số giờ làm đêm khuya ( Sau 10 giờ tối , lương up 25% )

休日時間(きゅうじつじかん): Số giờ làm vào ngày nghỉ

  1. Các khoản khấu trừ ( 控除 ) trong bảng lương

Ngoài khoản lương và phụ cấp mà TTS được công ty trả thì TTS cũng phải chi trả 1 số khoản chi phí khác bao gồm:

– 社会保険料: Bảo hiểm + hưu trí ( bao gồm 健康保険料+厚生年金保険料+雇用保険料+介護保険料 )
– 所得税: Thuế thu nhập
– 住民税: Thuế thị dân

 

  1. 支払 ( しはらい)hay 支給 (しきゅう): Các khoản công ty chi trả cho bạn 

基本給 (きほんきゅう):Lương cơ bản ( khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng , tiền thưởng sẽ được tính theo hệ số nhân của lương cơ bản này … )

手当(てあて):trợ cấp

職務手当(しょくむ):tiền trợ cấp công việc ( tùy vào vị trí công việc mà bạn đảm nhận sẽ nhận được số tiền trợ cấp khác nhau )

資格手当(しかく):trợ cấp bằng cấp ( hỗ trợ cho nhân viên có bằng chuyên môn hoặc ngoại ngữ )

扶養手当(ふよう):trợ cấp người phụ thuộc ( ví dụ có bố mẹ già , con nhỏ , vợ ở nhà nội trợ không đi làm , … )

赴任手当(ふにん):trợ cấp cho việc đi công tác , làm việc ở chi nhánh khác hoặc công ty khách hàng

管理手当(かんり):trợ cấp quản lý ( khi bạn nhận trách nhiệm quản lý 1 tổ , dây chuyền làm việc … )

呼出手当(よびだし): trợ cấp khi công ty có việc gấp gọi bạn tới ngoài giờ làm vi

  1. Mục 差引支給額

Đây chính là khoản lương thực lĩnh mà TTS nhận được sau khi lấy tiền lương trừ đi tiền bảo hiểm và thuế

 

Cần tư vấn thông tin, hãy liên hệ với đội ngũ tư vấn để được hỗ trợ nhanh nhất!

098.345.8808098.345.8808 0986.894.3090986.894.309 098.10234.08098.10234.08

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of