Cách tính tiền lương cơ bản và lương làm thêm giờ tại Nhật, bảng lương tối thiểu theo vùng

Cách tính tiền lương cơ bản và lương làm thêm giờ tại Nhật Bản như thế nào? Là vấn đề được rất nhiều bạn quan tâm khi tham gia chương trình xklđ Nhật Bản của Công ty Thăng Long OSC. Nếu bạn đang quan tâm vấn đề trên, hãy dành ít phút để tham khảo bài viết này nhé!

Các bạn thân mến! Đi xuất khẩu lao động Nhật Bản điều mà hầu hết các lao động đều quan tâm hàng đầu, đó chính là tiền lương. Một số bạn bằng lòng với mức lương được chốt ở mỗi đơn hàng, nhưng số còn lại quan tâm tới việc tại sao mình lại có mức lương đó. Tiền lương cơ bản và lương làm thêm giờ được tính như thế nào? Dưới đây là cách tính tiền lương, tiền làm thêm được Bộ Lao động – Y tế – Phúc lợi Nhật Bản quy định.

Cần tư vấn thông tin, hãy liên hệ với đội ngũ tư vấn để được hỗ trợ nhanh nhất!

098.345.8808098.345.8808 0986.894.3090986.894.309 098.10234.08098.10234.08

Cách tính tiền lương cơ bản tại Nhật

Các doanh nghiệp tiếp Nhật lao động phải trả mức lương thấp nhất bằng mức lương cơ bản tối thiểu của vùng miền ở Nhật Bản. >> Điều này được đa số các doanh nghiệp tiếp nhận lao động của Nhật Bản trả đúng như vậy. Thực tế họ chỉ trả bằng đúng mức lương cơ bản tối thiểu ở tỉnh, thành phố mà lao động đó đến làm việc.

Ví dụ: Năm 2019 mức lương cơ bản tối thiểu ở Tokyo = 985 yên/giờ làm việc. Một ngày làm 8 giờ, một tháng có 20 đến 21 ngày làm chính (làm từ thứ 2 đến thứ 6).

Vậy mức lương cơ bản một tháng = 985 yên × 8 giờ × 21 ngày = 165.480 yên.

Nghĩa là nếu 1 tháng có 21 ngày bạn làm đủ thì bạn được trả mức lương = 165.480 yên tương đương khoảng 34 triệu vnd (tính tỉ gia yên = 205).

Chú ý: Tokyo là vùng có mức lương cơ bản cao nhất Nhật Bản, những vùng khác chỉ được khoảng 140.000 đến 150.000 yên/tháng. Đây chỉ là mức lương cơ bản chưa trừ thuế, bảo hiểm, nhà ở. Chưa cộng lương làm thêm.

Cách tính tiền lương làm thêm tại Nhật

Người lao động làm thêm giờ bình thường (lao động vượt quá 8 giờ quy định): Được hưởng trên 25% lương cơ bản. >> ví dụ: bạn làm việc ở Tokyo, một tháng làm thêm 40 giờ. Vậy lương làm thêm của bạn = 985yên × 25% + 985 yên = 1.231 yên/1 giờ, nghĩa là 1 giờ làm thêm bình thường bạn được trả: 1.231 yên. Nếu 1 tháng bạn làm thêm được 30 giờ thì lương làm thêm tháng đó của bạn là = 40 × 1.231 yên = 49.250 yên tương đương 10 triệu vnd.

Lao động vào ngày nghỉ (thứ 7, chủ nhật): trên 35%. Cũng làm cách tính như trên. Ví dụ: Mỗi tháng bạn làm thêm 4 ngày thứ 7, mỗi ngày làm 8 giờ. Một giờ làm thêm ngày thứ 7 được trả: 985 yên × 35% + 985 yên = 1.329,7 yên/1 giờ. Vậy 4 ngày làm thêm thứ 7 của tháng đó bạn được trả lương làm thêm là = 1.329,7 yên × 4 × 8 = 42.552 yên tương đương khoảng 8,72 triệu vnd.

Lao động làm ca đêm cũng được trả lương cao (từ 10 giờ tối đến 5 giờ sáng): trên 50% lương cơ bản

Ngoài ra vào những ngày nghỉ lễ, tết, làm thêm giờ vào ngày thứ 7 hay chủ Nhật (giờ làm thêm thứ 7, cn chỉ 8 giờ, nhưng nếu làm vượt quá 8 giờ thì được tính lương cao hơn) các bạn làm thêm sẽ được trả rất cao, có khi lên tới 200% lương cơ bản, tùy theo mỗi công ty quy định. Các bạn chú ý: Cách tính tiền lương làm thêm giờ ở Nhật Bản này là cách tính tối thiểu nhất theo quy định. Có xí nghiệp sẽ trả % làm thêm giá cao hơn.

Các khoản khấu trừ vào tiền lương

Thuế cư trú, thuế thu nhập, tiền bảo hiểm xã hội và tiền phí bảo hiểm lao động. Các khoản này được trừ hàng tháng (mỗi tháng khoảng 2 -3 triệu tùy cty, tùy khu vực). Theo luật của Nhật thì thực tập sinh nước ngoài sau khi kết thúc hợp đồng về nước cơ quan Phúc lợi xã hội Nhật sẽ trả lại các khoản này (gọi là tiền Nenkin). Khi về nước bạn nhận được khoản này khoảng từ 70 – 100 triệu (tùy số tiền đóng 3 năm trước).

Vậy bạn đã biết cách tính tiền lương và tiền làm thêm giờ ở Nhật chưa? Hy vọng những thông tin chia sẻ trên sẽ hữu ích với bạn và rất nhiều người đang có nhu cầu tham gia chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản 2019. Hãy để Công ty Thăng Long OSC giúp bạn khi cần nhé!

Tham khảo : Bảng lương tối thiểu theo vùng tại Nhật Bản ( đơn vị tính : Yên / giờ )
Tỉnh Lương tối thiểu
Hokkaido prefecture 835.00
Aomori prefecture 762.00
Iwate prefecture 762.00
Miyagi prefecture 798.00
Akita prefecture 762.00
Yamagata prefecture 763.00
Fukushima prefecture 772.00
Ibaraki prefecture 822.00
Tochigi prefecture 826.00
Gunma prefecture 809.00
Saitama prefecture 898.00
Chiba prefecture 895.00
Tokyo prefecture 985.00
Kanagawa prefecture 983.00
Niigata prefecture 803.00
Toyama prefecture 821.00
Ishikawa prefecture 806.00
Fukui prefecture 803.00
Yamanashi prefecture 810.00
Nagano prefecture 821.00
Gifu prefecture 825.00
Shizuoka prefecture 858.00
Aichi prefecture 898.00
Mie prefecture 846.00
Shiga prefecture 839.00
Kyoto prefecture 882.00
Osaka prefecture 936.00
Hyogo prefecture 871.00
Nara prefecture 811.00
Wakayama prefecture 803.00
Tottori prefecture 762.00
Shimane prefecture 764.00
Okayama prefecture 807.00
Hiroshima prefecture 844.00
Yamaguchi prefecture 802.00
Tokushima prefecture 766.00
Kagawa prefecture 792.00
Ehime prefecture 762.00
Kochi prefecture 762.00
Fukuoka prefecture 814.00
Saga prefecture 762.00
Nagasaki prefecture 762.00
Kumamoto prefecture 762.00
Oita prefecture 762.00
Miyazaki prefecture 762.00
Kagoshima prefecture 762.00
Okinawa prefecture 762.00

Cần tư vấn thông tin, hãy liên hệ với đội ngũ tư vấn để được hỗ trợ nhanh nhất!

098.345.8808098.345.8808 0986.894.3090986.894.309 098.10234.08098.10234.08

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of